Thời gian & cấu trúc
来得及
láidejíĐỘNG TỪkịp; còn kịp; có đủ thời gian
Ví dụ
xiànzài qù gōngsī hái láidejí
现在去公司还来得及。Bây giờ đi đến công ty vẫn còn kịp.xiànzài qù gōngsī hái láidejí
现在去公司还来得及。Bây giờ đi đến công ty vẫn còn kịp.zài bù zǒu jiù láibují ànshí dào gōngsī le
再不走,就来不及按时到公司了。Nếu còn không đi thì sẽ không kịp đến công ty đúng giờ.měi gè rén yǒuzhe zìjǐ de gōngzuò fāngshì
每个人有着自己的工作方式。Mỗi người có cách làm việc riêng của mình.wǒmen de shíjiān búgòu
我们的时间不够。Thời gian của chúng ta không đủ.jiàn dào tóngshì xiān dǎ zhāohu
见到同事先打招呼。Gặp đồng nghiệp thì chào hỏi trước.měi gè rén yǒuzhe zìjǐ de gōngzuò fāngshì
每个人有着自己的工作方式。Mỗi người có cách làm việc riêng của mình.bǐsài kāishǐ qián guānzhòng quánbù dào le
比赛开始前,观众全部到了。Trước khi cuộc thi bắt đầu, toàn bộ khán giả đã đến.bǐsài kāishǐ qián guānzhòng quánbù dào le
比赛开始前,观众全部到了。Trước khi cuộc thi bắt đầu, toàn bộ khán giả đã đến.xiě wán zuòwén wǒ tuō xià wàitào fāxiàn qiǎokèlì bèi shū yā huài le
写完作文,我脱下外套,发现巧克力被书压坏了。Viết xong bài văn, tôi cởi áo khoác rồi phát hiện sô-cô-la bị sách đè hỏng.wǒ míngtiān xiàwǔ yǒu kòng
我明天下午有空。Chiều mai tôi rảnh.zhè gè gùshi shì jiǎ de
这个故事是假的。Câu chuyện này là giả.xiě wán zuòwén wǒ tuō xià wàitào fāxiàn qiǎokèlì bèi shū yā huài le
写完作文,我脱下外套,发现巧克力被书压坏了。Viết xong bài văn, tôi cởi áo khoác rồi phát hiện sô-cô-la bị sách đè hỏng.xiě wán zuòwén wǒ tuō xià wàitào fāxiàn qiǎokèlì bèi shū yā huài le
写完作文,我脱下外套,发现巧克力被书压坏了。Viết xong bài văn, tôi cởi áo khoác rồi phát hiện sô-cô-la bị sách đè hỏng.xiě wán zuòwén wǒ tuō xià wàitào fāxiàn qiǎokèlì bèi shū yā huài le
写完作文,我脱下外套,发现巧克力被书压坏了。Viết xong bài văn, tôi cởi áo khoác rồi phát hiện sô-cô-la bị sách đè hỏng.