对象
duìxiàngtāmen zài gùxiāng rènshi shì yī gè shúrén jièshào de hòulái dōu juéde duìfāng shì héshì de duìxiàng
他们在故乡认识,是一个熟人介绍的,后来都觉得对方是合适的对象。Họ quen nhau ở quê do một người quen giới thiệu, sau đó cả hai đều thấy đối phương là người phù hợp.tāmen zài gùxiāng rènshi shì yī gè shúrén jièshào de hòulái dōu juéde duìfāng shì héshì de duìxiàng
他们在故乡认识,是一个熟人介绍的,后来都觉得对方是合适的对象。Họ quen nhau ở quê do một người quen giới thiệu, sau đó cả hai đều thấy đối phương là người phù hợp.shénme fēnshǒu bù fēnshǒu de xiān bǎ wèntí shuō qīngchu bié yīnwèi shēngqì liúxia yánzhòng hòuguǒ
什么分手不分手的,先把问题说清楚,别因为生气留下严重后果。Đừng vội nói chuyện chia tay hay không chia tay; hãy nói rõ vấn đề trước, đừng vì nóng giận mà để lại hậu quả nghiêm trọng.zhè duì fūfù liàn’ài duō nián yǐhòu jǔxíng le hūnlǐ xīnláng hé xīnniáng dōu xiào de hěn kāixīn
这对夫妇恋爱多年以后举行了婚礼,新郎和新娘都笑得很开心。Đôi vợ chồng này yêu nhau nhiều năm rồi mới tổ chức đám cưới; chú rể và cô dâu đều cười rất vui.hūnlǐ shàng xīnláng qīn le xīnniáng yíxià hái jiào tā qīn’ài de tàitai
婚礼上,新郎亲了新娘一下,还叫她“亲爱的太太”。Trong đám cưới, chú rể hôn cô dâu một cái rồi còn gọi cô ấy là “người vợ thân yêu”.tāmen yǐqián tán dào líhūn dàn zuìhòu juédìng xiān jiějué fūqī zhījiān de máodùn
他们以前谈到离婚,但最后决定先解决夫妻之间的矛盾。Trước đây họ từng nói đến chuyện ly hôn, nhưng cuối cùng quyết định giải quyết mâu thuẫn vợ chồng trước.zhè duì fūfù liàn’ài duō nián yǐhòu jǔxíng le hūnlǐ xīnláng hé xīnniáng dōu xiào de hěn kāixīn
这对夫妇恋爱多年以后举行了婚礼,新郎和新娘都笑得很开心。Đôi vợ chồng này yêu nhau nhiều năm rồi mới tổ chức đám cưới; chú rể và cô dâu đều cười rất vui.zhè duì fūfù liàn’ài duō nián yǐhòu jǔxíng le hūnlǐ xīnláng hé xīnniáng dōu xiào de hěn kāixīn
这对夫妇恋爱多年以后举行了婚礼,新郎和新娘都笑得很开心。Đôi vợ chồng này yêu nhau nhiều năm rồi mới tổ chức đám cưới; chú rể và cô dâu đều cười rất vui.hūnlǐ shàng xīnláng qīn le xīnniáng yíxià hái jiào tā qīn’ài de tàitai
婚礼上,新郎亲了新娘一下,还叫她“亲爱的太太”。Trong đám cưới, chú rể hôn cô dâu một cái rồi còn gọi cô ấy là “người vợ thân yêu”.líkāi gùxiāng nà tiān tā xiàng qīn’ài de jiārén gàobié
离开故乡那天,他向亲爱的家人告别。Ngày rời quê, anh ấy tạm biệt những người thân yêu trong gia đình.hūnlǐ shàng xīnláng qīn le xīnniáng yíxià hái jiào tā qīn’ài de tàitai
婚礼上,新郎亲了新娘一下,还叫她“亲爱的太太”。Trong đám cưới, chú rể hôn cô dâu một cái rồi còn gọi cô ấy là “người vợ thân yêu”.tā dǎ le yī gè jié yǐhòu zài bǎ lǐwù sòng gěi tàitai
他打了一个结以后,再把礼物送给太太。Sau khi thắt một nút, anh ấy mới tặng món quà cho vợ.zhè duì fūfù liàn’ài duō nián yǐhòu jǔxíng le hūnlǐ xīnláng hé xīnniáng dōu xiào de hěn kāixīn
这对夫妇恋爱多年以后举行了婚礼,新郎和新娘都笑得很开心。Đôi vợ chồng này yêu nhau nhiều năm rồi mới tổ chức đám cưới; chú rể và cô dâu đều cười rất vui.hūnlǐ shàng xīnláng qīn le xīnniáng yíxià hái jiào tā qīn’ài de tàitai
婚礼上,新郎亲了新娘一下,还叫她“亲爱的太太”。Trong đám cưới, chú rể hôn cô dâu một cái rồi còn gọi cô ấy là “người vợ thân yêu”.zhè duì fūfù liàn’ài duō nián yǐhòu jǔxíng le hūnlǐ xīnláng hé xīnniáng dōu xiào de hěn kāixīn
这对夫妇恋爱多年以后举行了婚礼,新郎和新娘都笑得很开心。Đôi vợ chồng này yêu nhau nhiều năm rồi mới tổ chức đám cưới; chú rể và cô dâu đều cười rất vui.hūnlǐ shàng xīnláng qīn le xīnniáng yíxià hái jiào tā qīn’ài de tàitai
婚礼上,新郎亲了新娘一下,还叫她“亲爱的太太”。Trong đám cưới, chú rể hôn cô dâu một cái rồi còn gọi cô ấy là “người vợ thân yêu”.líkāi gùxiāng nà tiān tā xiàng qīn’ài de jiārén gàobié
离开故乡那天,他向亲爱的家人告别。Ngày rời quê, anh ấy tạm biệt những người thân yêu trong gia đình.tāmen zài gùxiāng rènshi shì yī gè shúrén jièshào de hòulái dōu juéde duìfāng shì héshì de duìxiàng
他们在故乡认识,是一个熟人介绍的,后来都觉得对方是合适的对象。Họ quen nhau ở quê do một người quen giới thiệu, sau đó cả hai đều thấy đối phương là người phù hợp.líkāi gùxiāng nà tiān tā xiàng qīn’ài de jiārén gàobié
离开故乡那天,他向亲爱的家人告别。Ngày rời quê, anh ấy tạm biệt những người thân yêu trong gia đình.tāmen juéde liǎng gè rén néng rènshi shì mìngyùn suǒyǐ gèng zhòngshì xiànzài de guānxì
他们觉得两个人能认识是命运,所以更重视现在的关系。Họ cho rằng việc hai người có thể quen nhau là duyên số, vì vậy càng coi trọng mối quan hệ hiện tại.tāmen zài gùxiāng rènshi shì yī gè shúrén jièshào de hòulái dōu juéde duìfāng shì héshì de duìxiàng
他们在故乡认识,是一个熟人介绍的,后来都觉得对方是合适的对象。Họ quen nhau ở quê do một người quen giới thiệu, sau đó cả hai đều thấy đối phương là người phù hợp.tā juéde zìjǐ de sīrén shēnghuó bù gāi yóu biérén ānpái
她觉得自己的私人生活不该由别人安排。Cô ấy cho rằng đời sống riêng tư của mình không nên do người khác sắp đặt.liǎng gè rén yǒu le máodùn shí chǎo yě chǎo bù de zǒu yě zǒu bù de zhǐhǎo xiān lěngjìng xià lái
两个人有了矛盾时,吵也吵不得,走也走不得,只好先冷静下来。Khi hai người nảy sinh mâu thuẫn, cãi cũng không nên mà bỏ đi cũng không được, đành bình tĩnh lại trước.shénme fēnshǒu bù fēnshǒu de xiān bǎ wèntí shuō qīngchu bié yīnwèi shēngqì liúxia yánzhòng hòuguǒ
什么分手不分手的,先把问题说清楚,别因为生气留下严重后果。Đừng vội nói chuyện chia tay hay không chia tay; hãy nói rõ vấn đề trước, đừng vì nóng giận mà để lại hậu quả nghiêm trọng.tā dǎ le yī gè jié yǐhòu zài bǎ lǐwù sòng gěi tàitai
他打了一个结以后,再把礼物送给太太。Sau khi thắt một nút, anh ấy mới tặng món quà cho vợ.liǎng gè rén yǒu le máodùn shí chǎo yě chǎo bù de zǒu yě zǒu bù de zhǐhǎo xiān lěngjìng xià lái
两个人有了矛盾时,吵也吵不得,走也走不得,只好先冷静下来。Khi hai người nảy sinh mâu thuẫn, cãi cũng không nên mà bỏ đi cũng không được, đành bình tĩnh lại trước.tāmen yǐqián tán dào líhūn dàn zuìhòu juédìng xiān jiějué fūqī zhījiān de máodùn
他们以前谈到离婚,但最后决定先解决夫妻之间的矛盾。Trước đây họ từng nói đến chuyện ly hôn, nhưng cuối cùng quyết định giải quyết mâu thuẫn vợ chồng trước.hūnlǐ shàng xīnláng qīn le xīnniáng yíxià hái jiào tā qīn’ài de tàitai
婚礼上,新郎亲了新娘一下,还叫她“亲爱的太太”。Trong đám cưới, chú rể hôn cô dâu một cái rồi còn gọi cô ấy là “người vợ thân yêu”.