Thanh điệu quyết định nghĩa của chữ
Cũng là âm “ma”, đọc thanh khác nhau là ra chữ khác nhau: mā 妈 là mẹ, má 麻 là tê, mǎ 马 là ngựa, mà 骂 là mắng. Tiếng Việt cũng vậy thôi: ma, má, mà, mả là bốn chữ khác nhau.
Học xong bài này, bạn sẽ nghe ra được 4 thanh điệu, đọc được chúng và chào được bằng câu 你好.
Khoảng 10 phút · 10 câu luyện nghe
Cũng là âm “ma”, đọc thanh khác nhau là ra chữ khác nhau: mā 妈 là mẹ, má 麻 là tê, mǎ 马 là ngựa, mà 骂 là mắng. Tiếng Việt cũng vậy thôi: ma, má, mà, mả là bốn chữ khác nhau.
Tiếng Việt có 6 thanh, còn tiếng Trung phổ thông có 4 thanh và một thanh nhẹ. Thanh 2 nghe gần giống dấu sắc, thanh 3 gần giống dấu hỏi. Hai thanh bạn cần để ý nhất là thanh 1 và thanh 4: thanh 1 cao hơn không dấu khá nhiều, còn thanh 4 rất dễ bị đọc thành dấu huyền.
Dấu thanh được đặt trên nguyên âm: ā, á, ǎ, à. Thanh nhẹ thì không có dấu. Khi gõ trên máy, bạn có thể dùng số thay cho dấu, ví dụ ma1, ma2, ma3, ma4.
Nghe từng chữ rồi đọc to theo ngay. Đọc thầm trong đầu thì không luyện được phát âm đâu.
Số 1 đến 5 chỉ độ cao của giọng, 5 là cao nhất. Đường đỏ là thanh tiếng Trung, đường xanh nét đứt là dấu tiếng Việt (giọng Bắc) nghe gần giống nhất.
Cao hơn chữ không dấu và giữ đều đến hết.
Gần giống dấu sắc, giọng đi lên đều, không gắt.
Gần giống dấu hỏi nhưng xuống thấp hơn. Khi nói trong câu thường chỉ hạ thấp.
Bắt đầu cao hơn dấu huyền nhiều, rồi rơi nhanh và dứt khoát.
Tiếng Trung Tiếng Việt
Bạn nghe hết một hàng, rồi đọc to theo từng chữ. Để ý xem giọng bắt đầu ở độ cao nào và kết thúc ở đâu.
Đọc thanh 1 ở độ cao bình thường, giống chữ không dấu.
Nâng giọng lên cao như khi gọi ai đó ở xa, “Mā!”, rồi giữ nguyên độ cao đến hết.
Đọc thanh 4 thành dấu huyền, giọng thấp và kéo dài.
Bắt đầu ở độ cao của dấu sắc rồi cho giọng rơi nhanh xuống, giống khi bạn dứt khoát nói “Đi!”.
Đọc thanh 3 bị ngắt cụt như dấu nặng.
Hạ giọng xuống thấp, thả lỏng cổ họng, đừng chặn hơi lại.
10 câu nghe. Nhớ bật âm thanh nhé.
Nghe mẫu từng câu và đọc theo ba lần, rồi thử tự đọc lại mà không nghe mẫu.