Cao hơn chữ không dấu và giữ đều đến hết.
Pinyin
Bảng pinyin tiếng Trung
Mỗi âm tiết pinyin gồm ba phần: thanh mẫu (phụ âm đầu), vận mẫu (phần vần) và thanh điệu. Ví dụ trong mā, m là thanh mẫu, a là vận mẫu, dấu ngang trên a là thanh 1. Bảng dưới đây gồm 23 thanh mẫu (tính cả y và w) và 35 vận mẫu, mỗi âm kèm một chữ mẫu.
bgần p, không bật hơi
pp bật hơi
mnhư m
fnhư ph
dgần t, không bật hơi
tgần th
nnhư n
lnhư l
ggần c, không bật hơi
kc bật hơi
hgần kh
jgần ch, miệng dẹt
qch bật hơi, miệng dẹt
xgần x, miệng dẹt
zhgần tr uốn lưỡi
chtr uốn lưỡi, bật hơi
shs uốn lưỡi
ruốn lưỡi, có rung
zch đầu lưỡi chạm răng
cz bật hơi
sgần x
yviết thay i ở đầu âm tiết
wviết thay u ở đầu âm tiết
Vận mẫu
Là phần vần của âm tiết. Bạn học kỹ ở Ngày 4.
Vận mẫu đơn
anhư a
ogần ô, môi tròn
egần ơ, lưỡi lùi
inhư i; sau z c s zh ch sh r đọc gần ư
unhư u
ügần uy, môi tròn
Vận mẫu kép
ainhư ai
eigần ây
aonhư ao
ougần âu
erơ uốn lưỡi
Vận mẫu mũi
annhư an
engần ân
angnhư ang
enggần âng
onggần ung, môi tròn
Bắt đầu bằng i
iai-a nối nhanh
iegần iê
iaoi-ao nối nhanh
iuđọc đủ iou, gần iêu
iangần iên
innhư in
iangi-ang nối nhanh
inggần inh
iongi-ung nối nhanh
Bắt đầu bằng u
uagần oa
uogần uô
uaigần oai
uiđọc đủ uei, gần uây
uangần oan
unđọc đủ uen, gần uân
uanggần oang
Bắt đầu bằng ü
üegần uyê
üangần uyên
üngần uyn
So với dấu tiếng Việt
Số 1 đến 5 chỉ độ cao của giọng, 5 là cao nhất. Đường đỏ là thanh tiếng Trung, đường xanh nét đứt là dấu tiếng Việt (giọng Bắc) nghe gần giống nhất.
Gần giống dấu sắc, giọng đi lên đều, không gắt.
Gần giống dấu hỏi nhưng xuống thấp hơn. Khi nói trong câu thường chỉ hạ thấp.
Bắt đầu cao hơn dấu huyền nhiều, rồi rơi nhanh và dứt khoát.
Tiếng Trung Tiếng Việt
Biến điệu và thanh nhẹ có ở Ngày 5, còn 20 cặp thanh có ở Ngày 6.