Hai thanh 3 đứng cạnh nhau
Khi hai thanh 3 đi liền nhau, chữ đầu được đọc thành thanh 2. Ví dụ 你好 viết là nǐ hǎo nhưng đọc là ní hǎo. Pinyin vẫn ghi dấu gốc, bạn tự đổi khi đọc.
Học xong bài này, bạn sẽ biết khi nào thanh điệu bị đổi trong lúc nói và đọc cho đúng.
Khoảng 10 phút · 10 câu luyện nghe
Khi hai thanh 3 đi liền nhau, chữ đầu được đọc thành thanh 2. Ví dụ 你好 viết là nǐ hǎo nhưng đọc là ní hǎo. Pinyin vẫn ghi dấu gốc, bạn tự đổi khi đọc.
Thanh 3 đứng trước thanh 1, 2, 4 hoặc thanh nhẹ thì chỉ hạ giọng xuống thấp, không vòng lên nữa, ví dụ 老师 lǎoshī, 很忙 hěn máng. Bạn chỉ nghe thấy thanh 3 đầy đủ khi nó đứng một mình hoặc ở cuối câu.
Đứng trước thanh 4, 不 được đọc thành bú: 不是 bú shì, 不对 bú duì. Đứng trước thanh 1, 2, 3 thì vẫn đọc là bù: 不忙 bù máng, 不好 bù hǎo.
Trước thanh 4, 一 đọc là yí, như 一个 yí ge. Trước thanh 1, 2, 3 thì đọc là yì, như 一天 yì tiān, 一起 yìqǐ. Còn khi đếm số, đọc số thứ tự như 第一 dì-yī, hoặc đứng cuối từ thì vẫn đọc yī. Nhiều giáo trình ghi luôn dấu đã đổi của 不 và 一 cho bạn dễ đọc.
Âm mang thanh nhẹ đọc ngắn, nhẹ và không có dấu, ví dụ 妈妈 māma, 谢谢 xièxie, 吗 ma, 的 de. Cao hay thấp thì tùy vào chữ đứng trước nó.
Nghe từng chữ rồi đọc to theo ngay. Đọc thầm trong đầu thì không luyện được phát âm đâu.
Đọc đủ cả hai thanh 3 trong 你好.
Chữ đầu phải lên giọng: ní hǎo.
Đọc 不是 là bù shì.
Vì shì là thanh 4 nên phải đọc bú shì.
Đọc thanh nhẹ to và dài như thanh 1.
Âm phía sau đọc ngắn, nhẹ, gần như lướt qua, ví dụ xièxie.
10 câu nghe. Nhớ bật âm thanh nhé.
Nghe mẫu từng câu và đọc theo ba lần, rồi thử tự đọc lại mà không nghe mẫu.