字舟Zizhou
Phát âm tiếng Trung · Ngày 4

Những vần hay đọc sai

Học xong bài này, bạn sẽ đọc đúng những vần (vận mẫu) hay bị đọc sai và biết đặt dấu thanh cho đúng chỗ.

Khoảng 10 phút · 10 câu luyện nghe

Bài giảng

Có vần viết thiếu chữ

Pinyin viết tắt một vài vần: ui thật ra là uei, iu là iou, un là uen. Nếu đọc đúng như mặt chữ thì sẽ bị mất âm ở giữa. Vì vậy 对 duì phải đọc gần như “tuây”, 六 liù gần như “liêu”.

Âm ü đọc thế nào?

ü đọc gần như “uy” nói liền một hơi, môi tròn lại. Khi đứng sau j, q, x, y, ü bỏ hai dấu chấm đi và viết thành u. Vì vậy u trong 去 qù, 学 xué, 鱼 yú thật ra đều là ü.

Âm Hán Việt giúp bạn nhớ vần

Nhiều chữ có âm Hán Việt nghe gần với pinyin: 天 tiān là “thiên”, 年 nián là “niên”, 先 xiān là “tiên”, 电 diàn là “điện”. Mẹo này giúp bạn nhớ nhanh, nhưng không phải chữ nào cũng khớp đâu nhé.

Dấu thanh đặt trên chữ nào?

Có a thì đặt trên a. Không có a thì đặt trên o hoặc e. Riêng iu và ui thì đặt trên chữ đứng sau, ví dụ liù, guì.

Nghe và đọc theo

Nghe từng chữ rồi đọc to theo ngay. Đọc thầm trong đầu thì không luyện được phát âm đâu.

Những vần không đọc như mặt chữ

eGần với “ơ” nhưng lưỡi lùi về sau, nghe hơi giống “ưa” nói liền.
üGần với “uy” nói liền, môi tròn.
ieGần với “iê”.
üeGần với “uyê”.
ianGần với “iên”, không đọc là “i-an”.
ui (uei)Gần với “uây”.
iu (iou)Gần với “iêu”.
un (uen)Gần với “uân”.

Vần mũi: en và eng, in và ing

Vần có g ở cuối thì kết thúc ở cuống lưỡi, miệng mở rộng hơn.

enGần với “ân”.
engGần với “âng”.
inGần với “in”.
ingGần với “inh”.
ongGần với “ung”, môi tròn.

Khi nào viết y và w?

Khi âm tiết bắt đầu bằng i, u hoặc ü, pinyin thêm hoặc đổi thành y, w.

y · wĐứng một mình: i viết là yi, u là wu, ü là yu. Đứng đầu vần dài hơn: ia viết là ya, ua là wa, üe là yue.

Lỗi hay gặp

  • Đọc e giống chữ “e” tiếng Việt.

    车 chē đọc gần như “chơ”, không phải “che”.

  • Đọc ian thành “an”.

    天 tiān đọc gần như “thiên”, không phải “than”.

  • Đọc qu, xu, ju giống “qu”, “xu” tiếng Việt.

    u đứng sau j, q, x thật ra là ü, nên phải tròn môi như khi đọc “uy”.

  • Đọc en với eng, in với ing giống nhau.

    eng và ing kết thúc ở cuống lưỡi, giống “âng” và “inh” trong tiếng Việt.

Luyện nghe

10 câu nghe. Nhớ bật âm thanh nhé.

Luyện nói: xin lỗi và đáp lại

Nghe mẫu từng câu và đọc theo ba lần, rồi thử tự đọc lại mà không nghe mẫu.

对不起!Duìbuqǐ!Xin lỗi!
没关系。Méi guānxi.Không sao.

Khi đọc, bạn để ý

  • Chữ 对 duì bạn đã đọc đủ “uây” chưa?
  • Chữ 没 méi nghe gần như “mấy”: ei là “ây”, giọng đi lên.
  • Chữ 关 guān đọc gần như “quan”, giống hệt âm Hán Việt.