Dùng 是 như một từ
Diễn tả hành động hoặc trạng thái; thường làm vị ngữ. Tiếng Trung không chia động từ theo thì, nên thời gian và thể được thể hiện bằng ngữ cảnh hoặc hư từ.
là · đúng
是 thường dùng trong mẫu A 是 B với nghĩa “A là B”, và cũng có thể dùng để xác nhận “đúng, phải”.
Diễn tả hành động hoặc trạng thái; thường làm vị ngữ. Tiếng Trung không chia động từ theo thì, nên thời gian và thể được thể hiện bằng ngữ cảnh hoặc hư từ.
THỊ là âm Hán Việt của 是, còn thấy trong “thị phi” (đúng–sai). Trong tiếng Trung hiện đại, 是 rất thường gặp với nghĩa “là; đúng, phải”.
是非 nghĩa là “đúng–sai, phải–trái”; 是 tương ứng với “thị”.
Trong hội thoại, 是 có thể dùng để xác nhận “đúng, phải”.
Lưu ý: Nhiều chữ Hán khác cũng đọc Hán Việt là “thị”, nên cần nhìn đúng mặt chữ.
Bộ thủ, số nét và thành phần dùng để nhận diện và tra chữ.
Nhớ 是 qua mẫu A 是 B. Ví dụ: 我是学生。— Tôi là học sinh.
Từ ghép, cụm từ và câu ví dụ đã biên soạn.
không phải
tôi là học sinh
Anh ấy là bạn của tôi.